11:52 ICT Thứ ba, 16/09/2014

Video

Đăng nhập

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 2


Hôm nayHôm nay : 39

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 7534

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 569630

KẾ HOẠCH Hoạt động chuyên môn

Thứ hai - 19/09/2011 10:34
K HOCH
Hoạt động chuyên môn năm học 2011 – 2012
______________
Căn c vào Hướng dn thc hin nhim v giáo dc trung hc năm hc 2011 -2012 ca Phòng GD-ĐT Tân Phú;
 Căn c vào phương hướng nhim v năm hc 2011-2012 ca Trường THCS Phú Sơn;
Nay bộ phận chuyên môn của trường THCS Phú Sơn  xây dng kế hoạch hot động chuyên môn năm hc 2011-2012 như sau,
 
I. ĐẶC ĐIM TÌNH HÌNH
 1. Bi cnh năm hc của nhà trường :
  Đội ngũ: gồm 45 CBGV-CNV, trong đó : 31 nữ.
- BGH: 03 /02 nữ  ;  CNV: 05/03 nữ  ;  Cán bộ chuyên trách : 05/02 nữ
- GV Trực tiếp giảng dạy : 32 /24 nữ .
Chia thành 5 tổ : 4 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng , trong đó tổ Toán -Tin có 8 GV, tổ Lý Hóa Sinh có 7 GV, tổ KHXH có 11 GV, tổ tiếng Anh-Năng khiếu có 9 GV và tổ văn phòng có 10 thành viên ( BGH 03, CNV: 5 và 1 y tế, 1 cán bộ thư viện)
Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ.
- Có khu nhà học gồm 4 tầng /20 phòng học và 04 phòng nghỉ dành cho GV
- Có 01 phòng đa năng khoảng 160 chỗ.
- Có 01 phòng thư viện, 1 phòng đọc sách trong đó có 4 máy vi tính dành cho GV.
- Có 01 phòng thiết bị và 03 phòng thực hành bộ môn : Hóa , Sinh và Vật lý .
- Có 01 phòng học phục vụ cho các bài giảng có ứng dụng CNTT .
- Có 01 văn phòng 
- Có 01 phòng máy vi tính gồm 30 máy dành cho học sinh.
- Có 01 máy photo, 02 máy tính xách tay và 2 đầu chiếu Projecter.
 Số học sinh và số lớp:
Toàn trường hiện có 704 học sinh, chia thành 17 lớp, sắp xếp học 2 ca như sau:
Buổi sáng ( 7h00 – 11h5’)
KHỐI 9 4 Lớp 149 HS KHỐI 7 4 Lớp 181 HS
Buổi chiều (13h00- 17h5)
KHỐI 8 4Lớp 154HS KHỐI 6 5 Lớp 181 HS
2-Thuận lợi:
- Số lượng: có 32 GV trực tiếp giảng dạy, đảm bảo tương đối đủ số lượng GV theo quy định.
- Chất lượng: 100 % GV có trình độ đạt chuẩn (CĐSP) và có 13 GV trình độ trên chuẩn (ĐHSP). Có 3 GV đã đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyện  và  01 đã đạt GV dạy giỏi cấp Tỉnh,100%  biết sử dụng phần mềm Powerpoint để soạn trình chiếu bài dạy.
- Đội ngũ CB-GV-NV trường có năng lực và trách nhiệm.
- Hầu hết học sinh chăm ngoan trong học tập, thực hiện tốt nội quy nhà trường
- Được sự quan tâm chỉ đạo, tạo mọi điều kiện của lãnh đạo Phòng Giáo dục và lãnh đạo địa phương, sự hỗ trợ nhiệt tình của PHHS.
2- Khó khăn:
a-Về đội ngũ giáo viên:
- Chất lượng : Giáo viên có năng lực giỏi còn quá ít,  năm học 2009-2010 có 3 GV đạt giải GV giỏi cấp Huyện , năm học 2008-2009 có 1 GV đạt giải Nhì danh hiệu GV dạy giỏi cấp Tỉnh môn Sinh học , tính từ năm học 200-2001 đến nay có 05GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp Huyện.
- Số GV nữ trong độ tuổi sinh sản còn nhiều ( vướng bận con nhỏ ) : 10 người - 30%
- Số GV sống xa gia đình hoặc nhà cách xa trường trên 10 km : 07 người ,trong đó số GV phả ở nhà thuê: 02 người
- Đa số GV chỉ biết sử dụng phần mềm Powerpoint , ngoài ra chưa biết sử dụng tành thạo các phần mềm hỗ trợ soạn giảng khác.
b-Về CSVC:
- Chưa có phòng học cho bộ môn Âm Nhạc, Mĩ Thuật, Tiếng Anh.
- Điều kiện sân bãi học môn TD của học sinh còn hạn chế.
- Số máy vi tính cho Giáo viên còn ít.
- Chỉ có 01 phòng học tin học sử dụng 17 lớp, do đó phòng tin học phài hoạt động liên tục sáng chiều suốt tuần.
c-Về Học sinh( HS):
- Số HS lưu ban : 16
- Số HS có học lực còn yếu kém cuối năm 2010-2011:  10 %
d-Về hoàn cảnh, điều kiện kinh tế  và sự quan tâm đến giáo dục của PHHS:
- Đa số gia đình học sinh làm ruộng rẫy có thu nhập thấp, nhiều gia đình có hoàn cảnh kinh tế  khó khăn, bố mẹ phải đi làm ăn xa không có điều kiện và thời gian để chăm sóc và quan tâm đến việc học của con cái,  còn nhiều hộ nghèo. Một số PHHS chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của con em.
f-Về đặc điểm địa lý của địa bàn xã :
- Địa bàn xã trải rộng, có nhiều đồi cao, suối sâu ngăn cách, đường sá đi lại quanh co  gồ ghề khó đi và sình lầy trong mùa mưa. Có nhiều HS nhà ở  rẫy cách xa trường đi lại rất khó khăn. Thực trạng xã hội có nhiều ảnh hưởng không tốt đến học sinh.
     II.  NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động "Hai không", đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên của nhà trường.
2. Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục; tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.
- Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, đáp ứng mục tiêu giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
- Chú trọng thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống trong các môn học và các hoạt động giáo dục.
- Nâng cao hiệu quả đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; tạo ra sự chuyển biến mới về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục theo hướng tăng cường phân cấp quản lí và giao quyền chủ động cho các nhà trường.
4. Chăm lo đầu tư, phát triển đội ngũ; tiếp tục bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên thông qua các hoạt động tập huấn, sinh hoạt chuyên môn, thanh tra giáo viên.  
5. Phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục phục vụ giảng dạy.
Nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường
1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TW ngày 07 tháng 11 năm 2006 của  Bộ Chính trị về cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ “Về chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”, gắn với cuộc vận động “Hai không“ và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
2. Củng cố các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia chuẩn bị các điều kiện xây dựng trường chuẩn theo quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26  tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), lập KH chiến lược từ 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
3. Tiếp tục thực hiện kế hoạch “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
4. Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh; đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh.
5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ.
6. Đổi mới công tác quản lý, đẩy mạnh công tác XHH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
7. Củng cố kết quả PCGD THCS, tập trung tham mưu hoàn thành các nhiệm vụ trong công tác PCGD THPT.
8. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
III. CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC
Mục tiêu 1. Nâng cao hiệu quả thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động "Hai không", đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên của nhà trường.
 Mục tiêu 2. Hoàn thành các tiêu chí và hồ sơ sổ sách chuyên môn để công nhận trường chuẩn Quốc gia
Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng giáo dục; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá.
Mục tiêu 4. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chú trọng tăng tỉ lệ giáo viên dạy giỏi cấp Huyện
Mục tiêu 5. Tăng hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn và nâng cao năng lực quản lí của tổ trưởng chuyên môn.
III. CÁC NHIM VỤ - CH TIÊU VÀ BIN  PHÁP  THC HI
1. Mục tiêu 1: Nâng cao hiệu quả thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động "Hai không", đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên của nhà trường.
1.1. Các nhim v và chỉ tiêu 
   Nhiệm vụ  1: Thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
  -  Chỉ tiêu thực hiện: 100% CB-GV-CNV tham gia thực hiện
 Nhiệm vụ 2: Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
 Chỉ tiêu thực hiện: 100% CB-GV-CNV tham gia thực hiện
Nhiệm vụ 3:  Thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
   -  Chỉ tiêu thực hiện: 100% CB-GV-CNV tham gia
1.2.  Các biện pháp thực hiện
  - Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của nhà trường và điều kiện địa phương với phương châm lồng ghép và tích hợp nội dung, giải pháp các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét chất lượng, hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường. 
 - Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, nhất là đối với học sinh khối 6, nhằm giúp học sinh làm quen với thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả của học sinh.
- Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp; tổ chức tốt các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian, thể dục thể thao,… xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cương nền nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực hiệu quả.
2. Mục tiêu 2. Hoàn thành các tiêu chí và hồ sơ sổ sách chuyên môn để công nhận trường chuẩn Quốc gia .
Các nhim v và chỉ tiêu 
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành các tiêu chí trường chuẩn quốc gia
- Chỉ tiêu : 100% hoàn thành đầy đủ theo yêu cầu
Nhiệm vụ 2: Thực hiện hồ sơ sổ sách chuyên môn thường xuyên và kiểm tra hồ sơ sổ sách định kì
- Chỉ tiêu :100% thực hiện đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định; 100% GV lên lớp có giáo án; 80% giáo viên có hồ sơ sổ sách xếp loại tốt
Các biện pháp thực hiện
- Đối với Tổ trưởng: Thực hiện đầy đủ hồ sơ sổ sách tổ chuyên môn theo quy định
- Đối với giáo viên: Thực hiện đầy đủ hồ sơ sổ sách cá nhân theo quy định; đảm bảo trước khi lên lớp có soạn bài và chuẩn bị chu đáo.
- Kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên định kì : 1 lần/học kỳ
- GVBM nhập giáo án vào máy của tổ vào tuần thứ 4 mỗi tháng.
3. Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng giáo dục; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá.
2.1 .Chỉ tiêu thực hiện 
-Chất lượng hai mặt giáo dục
HẠNH KIỂM TỐT KHÁ TB YẾU   Trên TB
77.5% 20.7% 1.8% 0   100%
HỌC LỰC GIỎI KHÁ TB YẾU KÉM Trên TB
13.9% 35.6% 47.1% 3.3% 0% 96.7 %
 - Số lượt học sinh giỏi cấp Huyện : 10   ; cấp Tỉnh : 01
- Tỉ lệ TN THCS : 100%;  Học sinh bỏ học : 0.3 %
- Tỉ lệ lên lớp thẳng : từ 91% trở lên  ;  lên lớp sau thi lại : từ 96,7%
2.2. Các nhiệm vụ và biện pháp thực hiện
Nhiệm vụ 1. Tổ chức thực hiện tốt chương trình và kế hoạch giáo dục
* Yêu cầu:
-Thực hiện Kế hoạch giáo dục: Các tổ chuyên môn xây dựng phân phối chương trình chi tiết cho từng môn học theo khung thời gian 37 tuần thực học, trong đó: học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần,
- Khi xây dựng PPCT chi tiết :
+ Dựa trên cơ sở khung PPCT của Bộ năm 2009-2010 và bám sát nội dung giảm tải các môn của Bộ GD& ĐT mới ban hành ngày 01/9/2011,
+ Phù hợp với điều kiện thực tế của trường, đáp ứng yêu cầu của môn học và căn cứ trên cơ sở đảm bảo thời gian kết thúc học kì I, kết thúc năm học thống nhất theo kế hoạch thời gian năm học trong toàn tỉnh : cụ thể như kiểm tra giữa học kỳ I vào tuần 10 ( hoặc tuần 9 theo yêu cầu của bộ môn), giữa học kỳ II tuần 27 (hoặc tuần 26 theo yêu cầu của bộ môn); kiểm tra cuối học kỳ I đối với khối lớp 9 tuần 18, đối với khối 6,7,8 tuần 19; kiểm tra cuối học kỳ II đối với khối 9 tuần 35, đối với khối 6,7,8 tuần 36
+ Đảm bảo đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kì, phù hợp với điều kiện của nhà trường.
- Thực hiện tốt việc dạy học tự chọn và các hoạt động giáo dục trong nhà trường:
 * Biện pháp cụ thể:
- Mỗi GVBM lên lịch báo giảng vào thứ Hai hàng tuần. GVCN sơ kết sổ đầu bài vào cuối mỗi tuần để thống kế số tiết học số tiết nghỉ
- Hàng tháng Ban lãnh đạo kí duyệt sổ đầu bài 1 lần. BLĐ nhà trường kiểm tra thực hiện tiến độ chương trình và báo giảng của giáo viên từ 1- 2 lần /HK . Hàng tháng tổ trưởng sẽ kiểm tra việc thực hiện tiến độ chương trình và báo giảng của tổ viên sau đó báo cáo kết quả cho BLĐ nhà trường trong báo cáo cuối tháng.
- Môn học tự chọn của các khối lớp: Tin học; việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học tự chọn thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT của Bộ GD&ĐT.
- Về hoạt động giáo dục NGLL : Phân công giáo viên chủ nhiệm thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gheo chủ đề của từng tháng.
- Về hoạt động giáo dục nghề phổ thông: nhà trường lên kế hoạch dạy nghề Tin học cho những học sinh khối lớp 8 có nhu cầu .
- Việc thực hiện các nội dung giáo dục địa phương: thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT.Các giáo viên bộ môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD, Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục,Công nghệ tham khảo nghiên cứu tài liệu đã được phê duyệt để xây dựng kế hoạch soạn giảng ; cần kết hợp dạy học trên lớp với tổ chức tham quan thực tế, sưu tầm tư liệu, ngoại khoá nhằm tạo hứng thú học tập nâng cao hiểu biết về văn hoá ,lịch sử, kinh tế- xã hội địa phương cho học sinh.
Nhiệm vụ  2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
  2.1. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
* Yêu cầu : thực hiện đổi mới phương pháp dạy học làm tăng hiệu quả tiết dạy.
* Biện pháp cụ thể:
- Tiếp tục cải tiến nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn, tăng cường theo hướng tích cực trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc gặp phải khi giảng dạy; xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ một cách cụ thể, chi tiết (theo nội dung tập huấn về công tác tổ trưởng chuyên môn) đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ năm học của nhà trường.
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, khoa học, có hiệu quả việc dự giờ, thao giảng hội giảng.
- Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS; tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, phát huy tính tích cực học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.
- Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khoá; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; liên hệ thực tế phù hợp với nội dung bài học.
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy năm học 2011 – 2012 theo công văn 166/PGD&ĐT-THCS.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh.
 2.2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
* Yêu cầu :
- Căn cứ vào hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra ban hành theo Công văn số 8773/BGDĐT - GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT, giáo viên thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo đúng yêu cầu về chuẩn kiến thức – kỹ năng; đảm bảo mức độ nhận biết, tăng cường mức độ thông hiểu và vận dụng. Với các bài kiểm tra cuối mỗi học kì dành tối thiểu 50% cho các nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo; từ đó bảo đảm dạy học sát đối tượng học sinh, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo.
- Căn cứ vào những yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá, chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các giải pháp như:
+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS do Bộ GDĐT ban hành; tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành.
+ Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng; hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
- Thực hiện đánh giá bằng nhận xét (không đánh giá bằng cho điểm) đối với các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục.
- Đối với các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cần tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đặt câu hỏi mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và những kiến thức đã được học, hạn chế học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học.
- Tiếp tục thực hiện xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của  trường để giáo viên và học sinh có thể tham khảo.
* Biện pháp cụ thể:
-  Học sinh phải có túi đựng bài kiểm tra và GVBM sau mỗi lần trả kiểm tra nhắc nhở học sinh lưu giữ cẩn thận các loại bài kiểm tra ( kiểm tra 15 phút, 1 tiết, bài viết, báo cáo thực hành , …).
  - Tổ chuyên môn : tổ chức cho GVBM dạy cùng khối lớp thảo luận thống nhất các phương án của đề kiểm tra 15’- 1 tiết , đảm bảo kết hợp một cách hợp lí việc kiểm tra đánh giá bằng hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan sao cho đảm bảo phân loại đúng trình độ học sinh theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định
  - Tổ trưởng chuyên môn xây dựng một kho lưu đề kiểm tra cho từng bộ môn trong tổ, GVBM nộp bản in đề cho tổ trưởng, tổ phó duyệt trước khi cho HS kiểm tra và lưu đề vào kho ngay sau khi cho các lớp kiểm tra;
  - Tổ trưởng hoặc tổ phó kiểm duyệt tất cả các đề kiểm tra của tổ viên . Công tác kiểm duyệt đề kiểm tra được tiến hành thường xuyên trong tháng (ít nhất 1lần/tháng). Các đề kiểm tra được kiểm duyệt trước khi cho hs kiểm tra ít nhất là 1 tuần.
* Lưu ý: thống nhất đề kiểm tra đánh máy đúng fon chữ Time NewRoman size 13-14 và trình bày khoa học, đảm bảo đúng lỗi chính tả, đúng cú pháp, chính xác, rõ ràng .
- GVBM phải thông báo kịp thời với GVCN, với nhà trường các trường hợp học sinh lười học không làm bài kiểm tra hoặc trường hợp học sinh khá giỏi có điểm yếu kém bất thường ngay tại thời điểm xảy ra các trường hợp trên để GVCN, nhà trường tìm biện pháp khắc phục ;
- GVBM được phân công ra đề kiểm tra học kì, giữa kì, khảo sát chất lượng, đảm bảo các yêu cầu như chính xác, khách quan và tuyệt đối bảo mật & thực hiện theo đúng lịch cụ thể trong các kế hoạch chuyên môn của nhà trường;
- GVCN chịu trách nhiệm về việc kiểm tra đối chiếu giữa điểm in ra từ phần mềm QLHS và điểm ghi trong sổ điểm lớn của GVBM ở lớp mình chủ nhiệm vào cuối mỗi HK để ghi nhận các trường hợp sai sót và báo cáo với BLĐ nhà trường .
2.3. Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
* Yêu cầu:
- Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới KTĐG để thúc đẩy đổi mới PPDH ở tất cả các môn học và xem đây là tiêu chí hàng đầu trong nội dung sinh hoạt của các tổ chuyên môn.
* Biện pháp cụ thể:
- Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc công tác kiểm tra: ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá đúng quy định.
- Tổ chức hội thảo về nghiên cứu, trao đổi sáng kiến kinh nghiệm đổi mới PPDH, KTĐG trong các tổ, trong nhà trường, tham gia hội thảo chuyên đề cấp cụm trường và cấp huyện.
- HPCM tổ chức triển khai lại quy chế 40/2006/QĐ-BGDĐT về việc đánh giá, xếp loại học sinh cho GVBM vào đầu năm học;  thống kê các tiết kiểm tra định kì theo phân phối chương trình và kết hợp với các tổ trưởng, tổ phó theo dõi, giám sát, đôn đốc GV thực hiện đúng tiến độ kiểm tra, đủ số lần kiểm tra theo quy định .
- HPCM xây dựng kế hoạch cụ thể về việc tổ chức kiểm tra khảo sát đầu năm, kiểm tra giữa học kì, cuối học kì ; tổ chức thực hiện các kì kiểm tra nghiêm túc.
- Ban lãnh đạo nhà trường:
+ Theo dõi tiến độ thực hiện kiểm tra của GVBM hàng tháng và việc ghi điểm vào sổ điểm lớn, vào học bạ  của GVBM, của GVCN,
+ Kiểm tra tiến độ nhập điểm vào máy của GV; lưu giữ số liệu thống kê điểm số, kết quả học tập của học sinh trong phần mềm quản lí HS vào cuối mỗi HK;
+ Kiểm tra xác suất túi đựng bài kiểm tra của HS để làm cơ sở nhận xét công tác kiểm tra đánh giá học sinh của  các GV,
- Nhà trường thực hiện báo điểm về cho phụ huynh học sinh 2lần/HK: vào giữa HK và cuối HK.
2.4. Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học:
* Yêu cầu:
- Tận dụng đồ dùng, thiết bị sẵn có của nhà trường để đảm bảo đầy đủ thí nghiệm , thực hành theo yêu cầu của chương trình .
- Cố gắng tạo những đồ dùng dạy học dễ kiếm, dễ làm.
- Bảo đảm an toàn trong thực hành thí nghiệm.
* Biện pháp cụ thể:
-  Vào đầu năm học, đầu học kì Tổ bộ môn thống kê các thiết bị cần bổ sung trình lên Hiệu trưởng duyệt mua bổ sung,
-  Hàng tuần GV lập phiếu mượn thiết bị trước khi sử dụng 1 tuần để cán bộ thiết bị chủ động trong việc chuẩn bị, sắp xếp và sau khi sử dụng xong GV giao trả đúng quy định giúp bảo quản tốt thiết bị .
- Cuối mỗi tháng cán bộ thiết bị thống kê tổng hợp số lần mượn thiết bị đồ dùng dạy học, số tiết thực hành thí nghiệm để nhà trường theo dõi , đánh giá công tác sử dụng và bảo quản thiết bị của từng GVBM .
- Cuối mỗi HK cán bộ chuyên trách thiết bị: kiểm kê thiết bị báo cáo số lượng và tình trạng thiết bị , dụng cụ thí nghiệm hư hòng cần sửa chữa hoặc thanh lí và kiến nghị mua sắm bổ sung.
- BLĐ phối hợp ban thanh tra nhân dân giám sát, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thiết bị, ĐDDH trong nhà trường.
- Khuyến khích giáo viên phát huy tính sáng tạo, tích cực làm đồ dùng dạy học và tham gia hội thi làm đồ dùng dạy học các cấp.
   2.5. Tổ chức các kỳ kiểm tra và thi
* Yêu cầu : Tổ chức thực hiện nghiêm túc các kì kiểm tra theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT.
* Biện Pháp cụ thể:
- Kiểm tra chất lượng đầu năm: Nhà trường tổ chức kiểm tra chất lượng đầu năm học trong tháng 9/2011 đối với 2 môn Ngữ văn, Toán đối với học sinh khối 6 và 3 môn Ngữ Văn , Toán và Tiếng Anh đối với học sinh khối 7,8,9 để biết tình hình học tập của học sinh từ đó có các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng .
- Kiểm tra học kì: Phòng GD&ĐT ra đề kiểm tra chung các môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh khối lớp 9 trong kỳ kiểm tra cuối học kỳ 1 và học kỳ 2. Trường ra đề kiểm tra chung giữa học kỳ cho các khối lớp 6, 7, 8, 9; đề kiểm tra cuối học kỳ cho khối 6, 7, 8 và các môn còn lại của khối 9.
- Công tác ra đề thi : thành lập hội đồng ra đề thi gồm các tổ trưởng tổ phó và các giáo viên dạy giỏi giáo viên có kinh nghiệm của trường, trên cở sở đề tham khảo của các giáo viên bộ môn , bám sát nội dung giảm tải và thống nhất về chuẩn kiến thức kĩ năng cần kiểm tra đánh giá trong từng học kì của các GVBM hội đồng sẽ ra đề kiểm tra chính thức.
- Tổ chức kiểm tra cuối kì : căn cứ theo điều kiện cở sở vật chất và số lượng giáo viên hiện có của nhà trường, sẽ thực hiện chia phòng thi ở các khối lớp 6,7,8 theo thứ tự danh sách  a, b,c , mỗi phòng từ 24-26 thí sinh và 1 giám thị , để đảm bảo tính khách quan nhà trường phân công giáo viên bộ môn chấm chéo bài kiểm tra của các môn có từ 2 GVBM trở lên. Riêng khối 9 kiểm tra trước 1 tuần và căn cứ theo điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường nên chỉ thực hiện chia học sinh khối 9 thành 6 phòng khi kiểm tra các môn do phòng GD&ĐT ra đề còn các môn trường ra đề học sinh ngồi theo lớp sẽ bố trí 2 giám thị coi thi.
 - Học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; thi thực hành giải toán trên máy tính cầm tay; thi học sinh giỏi Toán, tiếng Anh trên Internet; thi học sinh giỏi thí nghiệm thực hành; thi nghề phổ thông; thực hiện theo công văn hướng dẫn của phòng GD&ĐT.
 
 
Nhiệm vụ 3. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém và hạn chế học sinh bỏ học
  3.1 . Bồi dưỡng học sinh giỏi
* Yêu cầu:
- Số HSG tham gia dự thi HSG cấp Huyện ít nhất 10 em.
- Số học sinh tham gia giải toán qua mạng Internet và thi Olympic tiếng anh cấp Huyện ít nhất 3 em/ môn/khối
- Công tác tuyển chọn học sinh giỏi vào đội tuyển đảm bảo khách quan, đúng năng lực của học sinh.
- GVBM được phân công bồi dưỡng HSG: biên soạn chương trình bồi dưỡng nâng khoa học, hiệu quả.
- GV tham gia giảng dạy nhiệt tình, tận tâm và có tinh thần trách nhiệm cao.
- Lịch trình bồi dưỡng hợp lí.
* Biện pháp cụ thể :
- Nhà trường lên kế hoạch và chỉ đạo các tổ tuyển chọn HSG khối 9 thuộc các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Tiếng Anh và lên kế hoạch Bồi dưỡng từ đầu tháng 10/2011. Phân công các GV có kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên được phân công tự biên soạn chương trình bồi dưỡng và thời lượng bồi dưỡng tập trung nâng cao chương trình lớp 9 được bố trí nhiều hơn so với nội dung chương trình 6,7,8.
- Để tạo nguồn cho năm học sau GVBM giảng dạy ở khối 8 chú trọng công tác phát hiện học sinh giỏi để tăng cường một số nội dung nâng cao phù hợp giúp các em có cơ hội phát triển năng lực tư duy đáp ứng nhu cầu đội tuyển học sinh giỏi của trường trong năm học tới.
- Nhà trường mua sách tham khảo, photo tài liệu đáp ứng theo nhu cầu của giáo viên trong công tác bồi dưỡng HSG.
  3.2. Phụ đạo học sinh yếu kém
* Yêu cầu:
- Giảm tỉ lệ học sinh chán học nghỉ học vì học lực yếu  ( tỉ lệ học sinh bỏ học 0,3%).
- Tăng tỉ lệ học sinh được lên lớp thẳng  (91% ), giảm tỉ lệ học sinh ở lại lớp sau thi lại (dưới 5% ).
* Biện pháp cụ thể:
- Nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức phụ đạo học sinh yếu, kém ngay từ đầu tháng 10/2011;
- Các giáo viên bộ môn được nhà trường phân công giảng dạy tự biên soạn chương trình phụ đạo cụ thể và thiết thực;
- Giáo viên chủ nhiệm theo dõi thường xuyên để duy trì lớp học có hiệu quả và tổ chức nhóm bạn học tập, giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ.
- Nhà trường sẽ phối hợp với tất cả các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để xây dựng kế hoạch có hiệu quả nhằm hạn chế học sinh bỏ học. Qua phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tạo môi trường sư phạm thân thiện và lành mạnh nhằm lôi cuốn học sinh tới trường để học tập, sinh hoạt và rèn luyện.
 
3.3.Duy trì sĩ số
* Yêu cầu  : duy trì sĩ số đạt 99.7%
* Biện pháp :
- Thực hiện các biện pháp phù hợp như: chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu; tìm hiểu tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học; vận động giáo viên học sinh phụ huynh tham gia các hoạt động nhằm duy trì sĩ số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.
- Xây dựng kế hoạch giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh gia đình còn nhiều khó khăn để những học sinh này có điều kiện tiếp tục học tập.
- Trong giảng dạy, GVBM khi xây dựng Kế hoạch bài dạy chú trọng đổi mới cách thức hoạt động của các phương pháp dạy học tích cực tạo sự hứng thú cho các đối tượng học sinh nhất là học sinh yếu kém, luôn quan tâm động viên tạo cơ hội cho các đối tượng học sinh phát huy năng lực sở trường và tạo mối quan hệ thầy trò thân thiện, để giúp học sinh tự tin vươn lên trong học tập.
Nhiệm vụ 4. Công tác giảng dạy và học tập ở khối lớp 9
* Yêu cầu:
- Chuẩn bị tốt cho các em học sinh lớp 9 có đủ điều kiện về học lực và hạnh kiểm để tốt nghiệp THCS và thi tuyển hoặc xét tuyển vào lớp 10.
* Biện pháp cụ thể:
- Nhà trường phân công giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy học sinh khối 9 và lựa chọn giáo viên có kinh nghiệm trong quản lí học sinh làm công tác chủ nhiệm học sinh khối 9.
- Nhà trường thường xuyên kiểm tra công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, đặc biệt là đối với học sinh lớp 9 .
Nhiệm vụ 5- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học:
* Yêu cầu:
- 100% GV hưởng ứng-“Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” (Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
- GV đẩy mạnh ứng dụng CNTT để xây dựng môi trường học tập hấp dẫn, thu hút học sinh đến trường và phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh :
* Biện pháp cụ thể:
- Động viên khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên đăng kí tham dự giáo viên giỏi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học do sở GD&ĐT tổ chức trong tháng 11/2011
- GVBM tiếp tục ứng dụng CNTT vào soạn giảng , mỗi GV có ít nhất 4 bài giảng tự soạn có ứng dụng CNTT hiệu quả. Tất cả các loại giáo án đều được lưu vào máy của tổ chuyên môn.
- GV đẩy mạnh ứng dụng CNTT bằng cách làm phong phú và sinh động các giờ học, các hoạt động ngoại khóa và các hoạt động khác như tổ chức cho học sinh tự đi thu thập tài liệu, quay phim chụp ảnh các di tích lịch sử, các danh nhân, các phong cảnh thiên nhiên, các loại sinh vật ,… hiện có ở địa phương để làm tư liệu ;
- BLĐ nhà trường động viên khuyến khích GV tổ chức học sinh tham gia xây dựng các bài thuyết trình lịch sử, địa lý, sinh vật cảnh,… phù hợp với điều kiện của địa phương, của nhà trường .
4. Mục tiêu 4. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, chú trọng tăng tỉ lệ giáo viên dạy giỏi cấp Huyện.
4.1. Tổ chức sinh hoạt chuyên đề
* Yêu cầu chung:
Năm học 2011 – 2012 Phòng GD&ĐT chỉ đạo tiếp tục thực hiện hình thức sinh hoạt chuyên đề theo cụm trường, tập trung vào 2 mảng đề tài trọng tâm: Sử dụng thiết bị dạy học trong thực hành thí nghiệmNâng cao chất lượng dạy – học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh. Đồng thời, chú trọng việc triển khai ứng dụng các chuyên đề đã được Sở, Phòng nghiệm thu trước đó.
* Sinh hoạt chuyên đề cấp cụm
- Năm học 2011 – 2012 Phòng GD&ĐT chia các trường THCS thành 3 cụm , trong đó Cụm 1 gồm các trường: DakLua, Phú Sơn, Phú An, Trường Sơn, Phú Bình, Phú Lâm, Lê Quý Đôn, Cụm trưởng: Hiệu trưởng trường THCS Phú Sơn. Viết chuyên đề môn Vật lý, thời gian nghiệm thu: tháng 4/2012.
- Nhóm giáo viên bộ môn Vật lý ở tổ Lý Hóa Sinh lên kế hoạch và thực hiện viết chuyên đề, thời gian hoàn thành cuối tháng 02/2012, tổ Lý Hóa Sinh tiến hành nghiệm thu chuyên đề và tiếp tục điều chỉnh ,bổ sung để hoàn thiện chuyên đề trước khi nộp về cụm.
* Sinh hoạt chuyên đề trường
- Nhà trường thành lập Ban nghiệm thu chuyên đề có nhiệm vụ nghiệm thu các chuyên đề của các CB-GV-CNV đăng kí danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở.
- Mỗi tổ triển khai áp dụng các chuyên đề đã nghiệm thu trong năm học trước và tổ chức nghiệm thu bổ sung hoàn thiện các chuyên đề của các thành viên trong tổ tham dự hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường ,cấp Huyện , Tỉnh.
- Việc triển khai thực hiện chuyên đề này được đưa vào các buổi sinh hoạt chuyên môn hàng tháng đồng thời có đánh giá kết quả và rút ra những ưu, khuyết khi triển khai thực hiện.
- Các tổ sinh hoạt chuyên môn 2 lần /tháng tập trung vào các vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ( ĐMPPDH ), kiểm tra đánh giá  kết quả học sinh theo hướng đổi mới  và tăng cường ứng dụng CNTT, sử dụng thiết bị - đồ dùng dạy học hiệu quả nâng cao chất lượng giáo dục, ….
 4.2. Hội giảng cấp trường
* Yêu cầu : Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo theo chỉ đạo của Phòng GD và theo điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi của Bộ GD&ĐT đã ban hành.
* Biện pháp:
- Nhà trường sẽ lên kế hoạch tổ chức cho giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường cụ thể và khoa học.
- Hoạt động hội giảng thao giảng sẽ được tổ chức và quản lý chặt chẽ để có kết quả thực chất khách quan; nhà trường sẽ chọn ra những đề tài sáng kiến kinh nghiệm tốt, những tiết dạy đạt điểm cao nhất để tổ chức hội nghị chuyên đề bộ môn báo cáo lại những đề tài và những tiết dạy đó nhằm nhân rộng kết quả của hội giảng.
4.3. Hội giảng thao giảng ở tổ
* Yêu cầu: Thực hiện theo quy định tất cả các giáo viên trong mỗi học kì tham gia thao giảng ( hội giảng ) : 2 tiết/ giáo viên
* Biện pháp :
- Các tổ chuyên môn lên kế hoạch tổ chức thao giảng ở tổ cho giáo viên không tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường ( trong HKI) và không tham gia hội giảng cấp Huyện ( trong HKII) để tất cả các giáo viên đều có cơ hội rèn luyện nâng cao tay nghề.
4.4- Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện
* Yêu cầu :
- Giáo viên tham gia dự thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện là những giáo viên đang giảng dạy tại trường và được công nhận GV dạy giỏi cấp trường 2 năm liền kề, có sáng kiến kinh nghiệm được nhà trường công nhận đạt yêu cầu, có khả năng hiểu biết về kiến thức chuyên môn hoặc nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm liên quan đến phạm vi chương trình THCS hoặc những chủ trương, đường lối, định hướng đổi mới giáo dục và các nội dung chỉ đạo của ngành
- Giáo viên đăng kí tham dự hội giảng cấp Huyện năm học 2011-2012 thực hiện theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT ( nội dung thi gồm 3 phần:  Kiểm tra lý thuyết, sáng kiến kinh nghiệm và dạy thực hành 2 tiết ).
- Giáo viên dạy giỏi cấp trường đăng kí tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện ngay từ đầu năm học xác định tồn tại hạn chế của bản thân về trình độ chuyên môn, về kĩ năng nghiệp vụ sư phạm, về khả năng hiểu biết các kiến thức có liên quan đến bậc học , đến ngànhm,… để có hướng phấn đấu và rèn luyện, đồng thời có ý kiến đề xuất với tổ chuyên môn, với nhà trường hỗ trợ khắc phục.
4.5- Dự giờ:
* Yêu cầu :
- Khi đi dự giờ GV cần tiến hành theo quy trình dự giờ gồm 5 bước sau:  Chuẩn bị - Dự giờ - Phân tích , trao đổi - Đánh giá - Kiến nghị.
- Mọi thành viên trong tổ chuyên môn có trách nhiệm dự giờ, góp ý về tiết dạy của đồng nghiệp để cùng nhau trao đổi kinh nghiệm, nâng cao tay nghề.
- Sổ dự giờ phải được ghi nhận xét-đánh giá cụ thể, hợp lí và  khách quan.
- GVBM tăng cường dự giờ, trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau : đối với những bộ môn có từ 3 GV giảng dạy cùng bộ môn trở lên - quy định mỗi giáo viên tự dự giờ 2 tiết/ tháng , 16 tiết/năm ; đối với những bộ môn có từ 1 đến 2 GV giảng dạy cùng bộ môn , quy định mỗi GV tự dự giờ 1 tiết/tháng.
- Tổ trưởng, tổ phó dự giờ góp ý tổ viên ( 2 tiết/Tổ viên/HK ).
* Biện pháp cụ thể:
- GVBM lên kế hoạch dự giờ xuyên suốt trong cả năm học và thể hiện trên lịch báo giảng cả tiết đi dự giờ. BLĐ nhà trường theo dõi và kiểm tra việc dự giờ theo quy định thông qua sổ báo giảng và sổ dự giờ của GV.
-  Ban lãnh đạo nhà trường tăng cường dự giờ kiểm tra đánh giá năng lực của giáo viên. Mỗi GV được BLĐ dự giờ ít nhất 1tiết/năm.
- Tổ trưởng thống kê báo cáo hàng tháng cho HPCM số tiết dự giờ trong tháng của các tổ viên .
- Ngoài ra nhà trường còn liên hệ với các đơn vị bạn để tổ chức cho các tổ nhóm chuyên môn giao lưu, hội thảo, dự giờ trao đổi rút kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giảng dạy.
5. Mục tiêu 5. Tăng hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn và nâng cao năng lực quản lí của tổ trưởng chuyên môn.
5.1- Các nhiệm vụ và chỉ tiêu thực hiện
-Nâng cao hiệu quả công tác quản lý của tổ trưởng, của giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên căn cứ các thông tư và công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT;
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn;
- Nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh;
Chỉ tiêu thực hiện
- Giáo viên dạy giỏi cấp trường : 23 GV; cấp Huyện: 20 GV
 
TT Tổ Số lượng XL viên chức XL theo
chuẩn GV
DHTĐ
XS Khá XS Khá CSTĐ tỉnh CSTĐ Cơ sở LĐTT TỔ
1 Toán -Tin 8 8   1 7 1 4 8 LĐTT
2 Lý Hoá Sinh 7 7     7 1 5 7 LĐTT
3 KHXH 11 10 1   11   6 10 LĐTT
4 T.Anh-NK 9 8 1   8   5 8 LĐTT
5 Văn phòng 10 10   2   2 2 10 LĐTT
  Cộng 45 43 2 3 33 4 22 43  
5.2- Các biện pháp thực hiện
- Tổ chuyên môn: tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của tổ.
- Tổ trưởng chuyên môn :
+ Xây dựng kế hoạch năm tháng, tuần, nội dung sinh hoạt chuyên môn cụ thể và tương ứng với kế hoạch chung của nhà trường.
 + Tổ chức triển khai kịp thời các kế hoạch chuyên môn của nhà trường gửi đến tổ hoặc các KHCM của tổ .
+ Tổng hợp báo cáo kịp thời các số liệu, các mẫu báo cáo, … theo yêu cầu của nhà trường.
- Tổ trưởng chuyên môn phải định hướng trước các nội dung sinh hoạt sắp tới để các thành viên trong tổ có thời gian chuẩn bị và tham gia thảo luận tích cực, tìm ra những giải pháp thiết thực hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy và học .
+ Nội dung các buổi sinh hoạt chuyên môn ở các tổ ưu tiên tập trung vào việc giải quyết các nội dung phục vụ cho việc dạy và học, giáo dục đạo đức cho học sinh.
+ Tiến trình và nội dung buổi sinh hoạt chuyên môn phải được lưu lại cụ thể , rõ ràng trong sổ ghi biên bản của tổ, tránh ghi sơ sài và không đúng với hình thức văn bản , để thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá hoạt động sinh hoạt chuyên môn của tổ.
- Tổ trưởng xây dựng, lưu trữ hồ sơ chuyên môn của tổ khoa học, đúng đủ theo quy định; thường xuyên cập nhật kịp thời đầy đủ các thông tin, số liệu vào hồ sơ chuyên môn của tổ.
- BLĐ nhà trường kiểm tra hồ sơ chuyên môn của tổ định kì 1lần/HK.
- Quy định sinh hoạt tổ chuyên môn: 2 lần/tháng vào tuần thứ 2 và tuần 4 của tháng
- Đầu năm học tổ trưởng chuyên môn tập huấn và hướng dẫn cho mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch hoạt động của cá nhân để giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đề ra phương hướng phấn đấu đạt được các mức chuẩn cao, đặc biệt trong kế hoạch cá nân nêu rõ lộ trình và kế hoạch tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, kế hoạch dự giờ của mỗi cá nhân trong năm học
- Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp: thông qua các hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt chuyên đề, các buổi tập huấn dành cho GVCN.
- Bồi dưỡng năng lực quản lí cho tổ trưởng chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà trường thông qua : các đợt tập huấn do Phòng GD tổ chức, các hoạt động quản lý, các buổi sinh hoạt chuyên đề trong nhà trường.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 16/2008/BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT về Quy định đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
IV- LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:
Thời gian Nội dung công việc Người thực hiện Người  phụ trách/kiểm tra Ghi chú
09-18/9 /2011 Xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2011-2012 HT, PHT, Tổ trưởng Hiệu trưởng  
10/9/2011 Khảo sát đầu năm Toàn trường BLĐ nhà trường  
12/9-10/01 Bồi dưỡng HSG 9 GV được P/c BLĐ nhà trường  
2/10-24/12 Phụ đạo HS yếu kém HKI GV được P/c BLĐ nhà trường  
06/02-21/4 Phụ đạo HS yếu kém HKII GV được P/c BLĐ nhà trường  
26/9-11/11 Hội thi GV dạy giỏi cấp trường GV đăng kí BLĐ nhà trường  
28/11-02/12 Hội giảng Cấp Huyện GVG trường BLĐ nhà trường  
03/2012 Hội giảng cấp Tỉnh GVG Huyện BLĐ nhà trường  
02/10-03/12 Thao giảng vòng 1 HKI ở tổ Các tổ BLĐ nhà trường  
Từ 01/ 02-15/04/2012 Thao giảng vòng 2 HKII ở tổ Các tổ BLĐ nhà trường  
24/11/2011 HSG 9 máy tính cầm tay tham dự thi cấp Huyện GV được p/c BLĐ nhà trường  
12/01/2012 Đưa HSG 9 các môn dự thi cấp huyện GV được p/c BLĐ nhà trường  
07-12/11/2011 Các tổ nghiệm thu SKKN của GV dạy giỏi cấp trường Tổ trưởng BLĐ nhà trường  
02-08/04/2012 Nghiệm thu chuyên đề -SKKN xét CSTĐ HĐ nghiệm thu
CĐ Trường
BLĐ nhà trường  
Tháng 03/2012 Nghiệm thu chuyên đề  Vật lý Tổ Lý Hóa Sinh
 
HPCM  
Tháng 04/2012 Tham dự SH nghiệm thu chuyên đề  vật lý GVBM Vật lý HPCM  
24-29/10 Kiểm tra giữa HKI Toàn trường BLĐ nhà trường  
19/12-31/12 Kiểm tra cuối học kỳ I Toàn trường BLĐ nhà trường  
05-10/3/2012 Kiểm tra giữa HKII Toàn trường BLĐ nhà trường  
25/4-08/5/2012 Kiểm tra học kỳ II Toàn trường BLĐ nhà trường  
 
 
V. NHNG ĐỀ XUT/KIẾN NGHỊ:
Trong quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch có điều gì thắc mắc đề nghị các tổ trưởng liên hệ với ban lãnh đạo nhà trường để được hướng dẫn .
 
     
Nơi nhận:
- Lãnh đạo trường (chỉ đạo);
- Các tổ chuyên môn (thực hiện);
- Lưu VT.
 
KT. HIỆU TRƯỞNG
P. HIỆU TRƯỞNG
 
( Đã ký)
 
 
Doãn Thị Diễm Thuý
 

Tác giả bài viết: Doãn Thị Diễm Thúy

Nguồn tin: Nhà Trường

Tin liên quan

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

 

Lịch công tác

Văn bản mới

Hình ảnh hoạt động